Tiếng hoa cho tiệm cắt tóc

Ở Bình Dương các salon tóc thì khá nhiều và khách hàng nước ngoài cũng đông đúc đặc biệt là trong số đó có một lượng khách hàng là người hoa, đôi khi những người này họ không biết tiếng việt.

Bởi vậy nên việc của các thợ cắt tóc là làm sao để khách hàng của họ có thể hiểu và đưa ra yêu cầu chính xác. Hôm nay trung tâm tiếng hoa bình dương sẽ chia sẽ một vài đoạn hội thoại ngắn để các thợ cắt tóc có thể sử dụng trong việc của mình.

hoc nghe toc nang cao

Hội thoại

A

A:小姐,你是要洗头还是要剪头发?Xiǎojiě, nǐ shì yào xǐ tóu háishì yào jiǎn tóufǎ?
Cô ơi, cô muốn gội đầu hay cắt tóc?
B:我要剪头发。Wǒ yào jiǎn tóufǎ.
Tôi muốn cắt tóc.
A:你要不要削薄一些?Nǐ yào bùyào xiāo báo yīxiē?
Cô muốn cắt mỏng một chút không?
B:好的,削薄一些也可以。Hǎo de, xiāo báo yīxiē yě kěyǐ.
Ừ, cắt mỏng một chút cũng được.
A:你看这样剪好吗?Nǐ kàn zhèyàng jiǎn hǎo ma?
Cô xem cắt như thế này được chưa?
B:这样行了,别太短了。Zhèyàng xíngle, bié tài duǎnle.
Cắt như này được rồi, đừng cắt ngắn nữa.
A:你要不要烫头发?Nǐ yào bùyào tàng tóufǎ?
Cô có là tóc không?
B:不用。Bùyòng.
Không.
A:你喜欢哪种发型?Nǐ xǐhuān nǎ zhǒng fǎxíng?
Cô thích kiểu tóc gì?
B:你建议给我。Nǐ jiànyì gěi wǒ.
Cháu tư vấn giúp cô.
A:这种发型不错,既美观又大方。Zhè zhǒng fǎxíng bùcuò, jì měiguān yòu dàfāng.
Kiểu tóc này không tồi, vừa đẹp vừa hiện tại.
B:好的,按照这种发型吧。Hǎo de, ànzhào zhè zhǒng fǎxíng ba.
Ừ, cắt theo kiểu này đi.
A:理发好,帮我染头发。 Lǐfǎ hǎo, bāng wǒ rǎn tóufǎ.
Cháu cắt tóc cho cô xong rồi nhuộm cho cô nhé.
B:你的头发要染成什么颜色?Nǐ de tóufǎ yào rǎn chéng shénme yánsè?
Cô nhuộm tóc màu gì?
A:我要把头发染成黑色。 Wǒ yào bǎ tóufǎ rǎn chéng hēisè.
Cô muốn nhuộm thành màu đen.
B:洒点儿香水好吗? Sǎ diǎn er xiāngshuǐ hǎo ma?
Cô xoa một ít dầu thơm nhé.
A:好的。Hǎo de.
Ừ.
B:请给我一面镜子。Qǐng gěi wǒ yīmiàn jìngzi.
Lấy cho cô một cái gương.
A:你瞧怎么样?Nǐ qiáo zěnme yàng?
Cô nhìn xem như này được chưa?
B:好的,谢谢你。Hǎo de, xièxiè nǐ.
Được rồi, cảm ơn cháu.
A:没问题。Méi wèntí.
Không có gì ạ.
B:小妹,我总共多少钱?Xiǎo mèi, wǒ zǒnggòng duōshǎo qián?
Cháu ơi, của cô hết bao tiền?
A:你总共530.000块。Nǐ zǒnggòng 530.000 Kuài.
Của cô tổng cộng là 530.000 nghìn.
B:给你钱,剩下的钱,不用退给我,请你收下吧。Gěi nǐ qián, shèng xià de qián, bùyòng tuì gěi wǒ, qǐng nǐ shōu xià ba.
Cô gửi tiền, tiền thừa không cần trả lại, cháu cứ cầm đi.
A:谢谢你。Xièxiè nǐ.
Cảm ơn cô.
B:不用谢。 Bùyòng xiè.
Không cần cảm ơn.

Tiếp theo, mời các bạn theo dõi đoạn học nói tiếng hoa B:

B

A:先生早晨好,请你这边儿坐。Xiānshēng zǎochén hǎo, qǐng nǐ zhè biān er zuò.
Chào ông, mời ông ngồi đây.
B:你理什么式样? Nǐ lǐ shénme shìyàng?
Ông cắt kiểu gì?
A:照原。Zhào yuán.
Cắt giống kiểu cũ.
B:请剪短一点。Qǐng jiǎn duǎn yīdiǎn.
Hãy cắt ngắn một chút.
A:电烫吗?Diàntàng ma?
Có là tóc không?
B:不用。Bùyòng.
Không cần.
A:洗脸吗?Xǐliǎn ma?
Có rửa mặt không?
B:刮胡子吗?Guā húzi ma?
Có cạo râu không?
A:不用。Bùyòng.
Không cần.
B:要不要插油?Yào bùyào chā yóu?
Có cần vuốt keo không?
A:要。Yào.
Có.
C
A:小姐,你好,我要洗头。Xiǎojiě, nǐ hǎo, wǒ yào xǐ tóu.
Chào cô, tôi muốn gội đầu.
B:你要洗脸吗?Nǐ yào xǐliǎn ma?
Cô có muốn rửa mặt không?
A:我洗脸。Wǒ xǐliǎn.
Tôi có rửa mặt.
B:洗好脸,给我理发。Xǐ hǎo liǎn, gěi wǒ lǐfǎ.
Rửa mặt xong, cắt tóc cho tôi.
A:你理什么式样?Nǐ lǐ shénme shìyàng?
Cô cắt kiểu gì?
B:请照原样理。Qǐng zhào yuányàng lǐ.
Tôi cắt kiểu cũ.
A:请剪得短一点儿,留前面长。Qǐng jiǎn dé duǎn yīdiǎn er, liú qiánmiàn zhǎng.
Cắt ngắn một chút, ở phía trước dài một chút.
B:你要烫头发吗?Nǐ yào tàng tóufǎ ma?
Cô muốn là tóc không?
A:不用。Bùyòng.
Không cần.
B:吹干就行了。Chuī gàn jiùxíngle.
Sấy khô là được rồi.
A:请递给我一面镜子。Qǐng dì gěi wǒ yīmiàn jìngzi.
Lấy cho tôi cái gương.
B:你瞧怎么样?Nǐ qiáo zěnme yàng?
Cô nhìn xem thấy thế nào?
A:好看了。Hǎokànle.
Được rồi.
B:谢谢。Xièxiè.
Cảm ơn.

Top
SJ Time - шаблон joomla Оригами